Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Lincomycin 500 mg – Dược phẩm NIC

  • 09/10/2024
  • Nha Phuong
Lincomycin 500 mg - Dược phẩm NIC
Lincomycin 500 mg – Dược phẩm NIC
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. Công thức (cho một viên nang)
  2. Tâc dụng dược lý
  3. Chỉ định
  4. Liều dùng – cách dùng
  5. Chống chỉ định
  6. Tác dụng phụ
  7. Tương tác thuốc
  8. Thận trọng
  9. Phụ nữ mang thai
  10. Phu nữ cho con bú
  11. Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
  12. Quá liều và xử trí
  13. Trình bày
  14. Hạn dùng
  15. Bao quản
  16. Tiêu chuẩn

  • Số đăng ký: VD-18577-13
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Lincomycin 500 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: DĐVN IV
  • Công ty sản xuất: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm NIC
  • Công ty đăng ký: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm NIC
  • Tình trạng: Còn hàng

LINCOMYCTN Viên nang cứng:

Công thức (cho một viên nang)

Lincomycin hydroclorid

Tương ứng với Lineomycin…………. 500 mg.

Tá được………..vừa đủ …..1 viên nang cứng.

(Tỉnh bột sắn, bột talc, magnesi sterat, povidon).

Tâc dụng dược lý

Dược lực hoc

Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid.

Licomycin có tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin nhưng Ít hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí Gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn ky khí.

Phổ tác dụng: Thuốc có tác dụng với nhiều vi khuẩn ưa khí Gram dương, bao gồm các Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Bacillus antracis, Corynebacterium diphteriae. Tuy nhiên không có tâc dụng với Enterococcus.

Phần lớn các vi khuẩn ưa khí Gram âm, như Enterobacteriaceae kháng lincomycin.

Lineomyem có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn ky khí. Các vi khuẩn ky khí.

Gram dương nhạy cảm bao gồm Enbacterium, Propionibacterium, Peptococcus.

Peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridium perfringens và Cl. tetanian.

Với liều cao, lincomycin có tác dụng đối với các vi khuẩn ky khí Gramâm, trong đó có Bacteroides spp. Thuốc cũngcó tác dụng đối với một vài động vật đơn bào nên đã được dùng thử trong bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii và bệnh nhiễm Toxoplasma.

Nồng độ ức chế tối thiểu của lincomycin đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhất nằm trong khoảng từ 0,05-2 mcg/ ml.

Kháng thuốc: Sự kháng thuốc phát triển chậm và tuần tự. Có sự kháng chéo với Clindamycin.

Phần lớn vi khuẩn ưa khí Gram âm, như Ezerobacferiaceae có bản chất kháng lincomycin, nhưng một số chủng khác, lúc thường nhạy cảm cũng trở thành kháng thuốc.

Dược động hoc

Uống 1 liều 500mg lincomycin, khoảng 20-30% thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt đỉnh trong huyết tương từ 2-7 mcg/ mÌ trong vòng 2-4 giờ. Thứcăn làm giảm mạnh tốc độ và mức độ hấp thu. Nửa đời của thuốc khoảng Š giờ, thuốc được phân bố vào các mô, bao gồm cả mô xương và thê dịch, nhưng ít vào địch não tủy. Tuy nhiên có thê phân bố khá hơn khi màng não bị viêm. Thuốc khuếch tán qua nhau thai và sữa mẹ.

Lincomycin bị khử hoạt một phần ở gan, được bài xuất qua nước tiểu và phân, dưới dạng không biến đổi và dạng chuyền hóa.

Chỉ định

Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, streptococcus, Pneumocoeeus ở người bệnh có dị ứng với penicillin như áp xe gan, nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus, nhiễm khuan phụ khoa như nhiễm khuẩn âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu, viêm màng bụng thứ phát, áp xe phổi, nhiễm khuẩn huyết, mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn ky khí.

Nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicillin.

Nhiễm khuẩn ở các vị trí khác khó tới như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroides spp.

Liều dùng – cách dùng

Uống xa bữa ăn ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày, uống cách nhau § gid 1 lần.

Chống chỉ định

Quá mãn với Lincomycin hoặc các thuốc cùng họ với Lincomycin.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Ít gặp: Mày đay, phat ban.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản, tăng enzyme gan như tăng transaminase.

Xử trí viêm đại tràng giả mạc: Khi ỉa chảy nặng có thê liên quan đến viêm đại tràng giả mạc do độc tổ phóng từ sự phát triển quá mirc Clostridium difficile gây ra. Người cao tuổi và thể trạng xấu có nguy cơ cao. Có thể điều trị sự phát triển quá mức Clostridium difficile bằng metronidazol hoặc vancomycin.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI

KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Tương tác thuốc

Với Aminoglycosid: Linecomycin không ảnh hưởng đến dược động học của gentamycin, nhưng độ an toàn chưa được đánh giá khi phối hợp 2 thuốc đó.

Với kaolin: Các thuốc chống ia chảy có chira kaolin lam ruột giảm hấp thu lincomycin. Đề tránh điều này, cho uông lincomycin sau khi dùng kaolin 2 giờ.

Theophylin: Lincomycin không tương tác với lincomycin.

Thuốc tránh thai uống, có thể bị ức chế hoặc giảm tác dụng do rối loạn vi khuẩn chí bình thường ở ruột làm chẹn chu kỳ ruột gan.

Thuốc chẹn thần kinh – cơ, phải thận trọng khi dùng phối hợp vì Lineomycin có tính chất tương tự.

Thức ăn và natri cyelamat làm giảm mạnh sự hấp thu Lincomycin (tới mức 2/3).

Thận trọng

Người có bệnh đường tiêu-hóa, tiền sử viêm đại tràng. Người bệnh cao tuổi và nữ có thể để bị tiêu chảy nặng hoặc viêm đại tràng giả mạc.

Người bị dị ứng. Suy gan, suy thận nặng. Khi sử dụng thuốc phải điều chỉnh liều cho phù hợp.

Lineomycin có tác dụng chẹn thần kinh— cơ, cần thận trọng khi dùng với các thuốc khác có tác dụng tương tự.

Phụ nữ mang thai

Chưa có thông báo lincomycin gây ra khuyết tật bẩm sinh. Các trẻ em sinh ra đều chưa thấy bị ảnh hưởng gì.

Phu nữ cho con bú

Lineomycin được tiết qua sữa mẹ tới mức ảnh hưởng xấu đến trẻ. Do đó cần cho ngưng bú khi đang dùng thuốc.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và xử trí

Chưa có thông tin quá liều lincomycin. Tuy nhiên nếu có hiện tượng quá liều thì ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Trình bày

Hộp10 vỉ x 10 viên nang.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bao quản

Nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn

DĐVN IV.

CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM NIC

Lô 11D đường C — KCN Tân Tạo-Q.Bình Tân — TP.HCM

Dy] 237. 541. 999 — Fax: 37.543.999

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc nhóm lincosamid
Previous Article
Lincomycin 500 mg - Domesco
  • Thuốc biệt dược

Lincomycin 500 mg – Domesco

  • 09/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Nakai - Dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Thuốc biệt dược

Nakai – Dược phẩm Đạt Vi Phú

  • 09/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.