Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Yuhanonseran Tablet 4 mg – Hàn Quốc

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
Yuhanonseran Tablet 4 mg - Hàn Quốc
Yuhanonseran Tablet 4 mg – Hàn Quốc
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. THÀNH PHẦN
  2. DƯỢC LỰC HỌC
  3. DƯỢC ĐỘNG HỌC
  4. CHỈ ĐỊNH
  5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  6. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
  7. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
  8. THẬN TRỌNG
  9. TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
  10. TƯƠNG TÁC THUỐC
  11. PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
  12. QUÁ LIỀU
  13. QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
  14. BẢO QUẢN
  15. HẠN DÙNG
  16.  NHÀ SẢN XUẤT

  • Số đăng ký: VN-17728-14
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Ondansetron (dưới dạng Ondansetron hydrochloride) – 4 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén rã trong miệng
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 4 viên
  • Tuổi thọ: 24 tháng
  • Tiêu chuẩn: USP 35
  • Công ty sản xuất: Yuhan Corporation, Hàn Quốc
  • Công ty đăng ký: Kolon Global Corp, Hàn Quốc
  • Tình trạng: Còn hàng

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén rã trong miệng chứa:

Hoạt chất: Ondansetron hydrochloride 5mg tương đương với Ondansetron 4mg.

Tá dược: D-Mamnitol, Sodium Bicarbonate, Crospovidone, Aspartam, Strawberry Powder Flavor, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Trisilicate, Magnesium Stearate.

DƯỢC LỰC HỌC

Chất đối kháng chọn lọc với thụ thế serotonin 5-HT 3 có tác dụng ức chế thụ thể serotonin ở đường tiêu hóa.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc là từ 48% đến 75% và hấp thu tốt hơn nếu có thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương cho nam giới là 24.1 đến 37 ng/mL Với liều dùng 8mg) và cho nữ giới là 42,7 đến 52,4 ng/mL (với liều dùng 8mg). Liên kết với Protein huyết tương từ 70% đến 76%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng phản ứng hydroxyl hóa, sau đó liên hợp với glucuronit hoặc suifat. CYP1A2, CYP2D6, CYP3A4 là các enzyme chính của gan tham gia chuyển hóa thuốc. Gần 9% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải ở nam giới từ 2,1 đến 4,5 giờ (với liều dùng 8mg) và ở nữ giới là 1,9 đến 8,2 giờ (với liều dùng 8mg).

CHỈ ĐỊNH

Buồn nôn và nôn mửa do xạ trị hoặc hóa trị liệu gây độc tế bào trong điều trị ung thư.

Buồn nôn và nôn mửa sau khi phẫu thuật.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Đối với bệnh nhân bị buồn nôn và nôn mửa do xạ trị hoặc hóa trị liệu gây độc tế bào trong điều trị ung thư.

Người lớn

Mức độ nôn mửa trong điều trị chống ung thư phụ thuộc vào liều dùng, thuốc hóa trị liệu dùng kết hợp và hình thức xạ trị. Liều Ondansetron khuyên dùng là 8 – 32mg/ngày. Đối với bệnh nhân có mức độ nôn mửa nhẹ khi điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (ví dụ: cyclophosphamide, doxorubicin, carboplatin) hoặc xạ trị, liều Ondansetron khuyên dùng là 8mg trước khi điều trị ung thư 1-2 giờ và dùng tiếp một liều 8mg sau khi điều trị ung thư 12 giờ. Để ngăn ngừa nôn mửa sau khi điều trị ung thư, liều khuyên dùng 8mg x 2 lần ngày, dùng không qúa 5 ngày.

Đối với bệnh nhân có mức độ nôn mửa nghiêm trọng khi điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (ví dụ: cisplatin liều cao), để ngăn ngừa nôn mửa sau khi điều trị ung thư, liều khuyên dùng là 8mg x 2 lần/ngày, dùng không quá 5 ngày.

Trẻ em (≥ 2 tuổi): 4mg x 2 lần/ngày, điều trị với thuốc không quá 5 ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

Chưa có nghiên cứu cụ thể về điều trị buồn nôn và nôn mửa gây ra do hóa trị liệu hoặc xạ trị

Người cao tuổi (≥ trên 65 tuổi): Liều khuyên dùng như đối với người lớn.

Bệnh nhân bị suy thận: Dùng liều thông thường.

Bệnh nhân bị suy gan: Không dùng quá 8mg mỗi ngày.

Buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật 1) Để ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật nên uống liều 8mg trước khi gây mê 1 giờ, và bổ sung liều 8mg x 2 lần, cứ 8 giờ dùng một lần.

Trẻ em (≥ 2 tuổi): Nghiên cứu về điều trị và ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa trước và sau khi phẫu thuật vẫn chưa được xác định.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

Chưa có nghiên cứu cụ thể về điều trị buồn nôn và nôn mửa gây ra do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Liều khuyên dùng như đối với người lớn.

Bệnh nhân bị suy thận: Dùng liều thông thường

Bệnh nhân bị suy gan: Không dùng quá 8mg mỗi ngày.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Quá mẫn: Triệu chứng phát ban, ngứa, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phản ứng phản vệ, và phản ứng quả mẫn tức thời có thể xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi cần thận. Nếu các triệu chứng này xảy ra thì nên ngưng thuốc và điều trị bằng phương pháp thích hợp khác.

Tâm lý – thần kinh: Đôi khi đau đầu, nặng đầu, buồn ngủ, cảm thấy nóng bụng hoặc đầu

Hệ tiêu hóa: Có thễ xảy ra tiêu chảy và táo bón.

Tim mạch: Đôi khi đau ngực, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, và nhịp tim chậm có hoặc không có đánh trống ngực, tăng huyết áp có thể xảy ra.

Gan: Đôi khi tăng thoáng qua AST, ALT, LDH, y-ALT, bilirubin tổng….).

Trường hợp khác: Nhìn mờ (hiếm), nóng lan tỏa, đỏ mắt, sốt, và nấc cụt có thể xảy ra.

THẬN TRỌNG

Thuốc có chứa chất làm ngọt tổng hợp, aspartame và được chuyển hóa thành phenylalanine, do vậy khuyến cáo bệnh nhân bị Phenylketo niệu cần kiểm soát lượng phenylalanine đưa vào có thể. Thuốc có thể làm thức ăn chậm xuống ruột kết, vì vậy cần theo dõi cẩn thận đối với bệnh nhận bị tắc nghẽn ruột sau khi điều trị.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị viêm gan nặng.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc không gây ra tương tác dược động học voi alcohol, temazepam, furosemide, propofol, or tramadol.

Do ondansetron được chuyển hóa bởi các enzyme chuyển hóa thuốc cytochrome P-450 (CYP3A4, CYP2D6, CYP1A2), nên các enzyme này có thể làm thay đổi độ thanh thải và thời gian bán thải của Ondansetron.

Phenytoin, Carbamazepine, and Rifampicin: Đối với các bệnh nhân điều trị với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 (ví dụ: phenytoin, carbamazepine, và rifampicin) thì độ thanh thải của Ondansetron bị tăng đáng kể.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chưa có báo cáo về mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai. Những nghiên cứu thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi thai trong giai đoạn mang thai, cũng như tăng trưởng trước và sau khi sinh. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa hẳn là dự đoán trước đáp ứng ở người với thuốc, bởi vậy phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai giống như những thuốc khác.

Đã có báo cáo về thuốc được bài tiết vào sữa. Do đó, không nên dùng thuốc trong thoi ky cho con bú.

QUÁ LIỀU

Đã co những báo cáo về rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và hội chứng ngất xỉu cùng với cơn đau tim cấp độ 2 khi dùng quá liều ondansetron. Vì chưa có thuốc đặc trị ngộ độc khi sử dụng quá liều do vậy bệnh nhân nên có phương pháp điều trị thích hợp.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 4 viên.

BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cân thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Đề xa tầm với của trẻ em.

 NHÀ SẢN XUẤT

YUHAN CORPORATION

Địa chỉ: 807-1, Yangcheong-ri, Ochang-eup, Cheongwon-gun, Chungbuk, Korea

 

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc chăm sóc giảm nhẹ
Previous Article
Oxedep - Ấn Độ
  • Thuốc biệt dược

Oxedep – Ấn Độ

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Carbamazepin 200 mg – Thuốc chống co giật/ động kinh, Danapha Việt Nam
  • Thuốc biệt dược

Carbamazepin 200 mg – Thuốc chống co giật/ động kinh, Danapha Việt Nam

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.