Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

OXAMNIQUIN – THUỐC TRỊ SÁN MÁNG

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
OXAMNIQUIN - THUỐC TRỊ SÁN MÁNG
OXAMNIQUIN – THUỐC TRỊ SÁN MÁNG
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. OXAMNIQUIN – THUỐC TRỊ SÁN MÁNG
  2. CƠ CHẾ TÁC DỤNG
  3. DƯỢC ĐỘNG HỌC
  4. CHỈ ĐỊNH
  5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  6. THẬN TRỌNG
  7. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)
  8. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Số đăng ký: Đang cập nhật
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Nang 250 mg, siro 250 mg/5 ml.
  • Dạng bào chế: Viên nang/ siro
  • Quy cách đóng gói: Đang cập nhật
  • Tuổi thọ: Đang cập nhật
  • Tiêu chuẩn: Đang cập nhật
  • Công ty sản xuất: Đang cập nhật
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần XNK Y tế Tp HCM YTECO
  • Tình trạng: Còn hàng

OXAMNIQUIN – THUỐC TRỊ SÁN MÁNG

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Oxamniquin là thuốc trị sán máng bán tổng hợp có tác dụng trên cả dạng trưởng thành và chưa trưởng thành của Schistosoma mansoni, nhưng không có tác dụng diệt ấu trùng. Cơ chế diệt sán chưa được làm sáng tỏ, có thể thuốc tác dụng bằng ức chế tổng hợp DNA. In vivo, thuốc không diệt sán trưởng thành, nhưng có thể làm con sán di chuyển từ chỗ thường ở của chúng trong tĩnh mạch mạc treo ruột đến cư trú ở gan, tại đây chúng có thể bị giết bằng các phản ứng mô của vật chủ.

Phổ tác dụng: Oxamniquin có tác dụng với hầu hết các dòng Schistosoma mansoni, tuy nhiên, độ nhạy cảm khác nhau tùy vùng địa lý. In vitro, oxamniquin nồng độ trên 20 microgam/ml có thể giết chết những sán nhạy cảm. Tuy nhiên, tác dụng diệt sán nói chung không hoàn toàn sau 40 – 48 giờ ở nồng độ 200 microgam/ml hoặc 65 – 90 giờ với nồng độ 100 microgam/ml. Sán đực nhạy cảm hơn sán cái, nhưng những con sán cái còn lại thôi đẻ trứng và mất khả năng gây bệnh. Mặc dù oxamniquin có tác dụng chống lại Schistosoma gồm cả S. haematobium và S. japonicum ở nồng độ cao trên động vật, nhưng không có hiệu quả trong điều trị lâm sàng khi nhiễm sán này. Hiện tượng kháng oxamniquin của S. mansoni còn ít thấy.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Oxamniquin được hấp thu tốt sau khi uống. Hấp thu thuốc giảm khi có thức ăn. Nồng độ đỉnh huyết tương của oxamniquin đạt được khoảng 1 – 3 giờ sau khi uống liều thường dùng.

Sự phân bố oxamniquin trong mô và dịch cơ thể chưa được xác định. Chưa biết được oxamniquin có đi qua nhau thai hoặc vào sữa không.

Thuốc được chuyển hóa rộng rãi, chủ yếu ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc trong lòng ống tiêu hóa do enzym oxy hóa nhóm 6 – hydroxymethyl thành chất chuyển hóa acid 6 – carboxylic và lượng nhỏ acid 2 – carboxylic. Những chất chuyển hóa này không có tác dụng trị sán.

Oxamniquin và các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Khoảng 40 – 75% liều dùng thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa 6 – carboxylic. Khoảng 0,5 – 2% liều uống thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dưới 1% dưới dạng chất chuyển hóa acid 2 – carboxylic.

CHỈ ĐỊNH

Ðiều trị nhiễm sán máng (S. mansoni) cả trong giai đoạn cấp tính, cả ở người bệnh gan to, cổ trướng, hoặc có cả polyp đại tràng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh động kinh và rối loạn tâm thần. Phụ nữ có thai.

THẬN TRỌNG

Người bệnh có tiền sử động kinh.

Thời kỳ mang thai: Oxamniquin không gây quái thai hoặc độc với bào thai. Tuy nhiên, nên hoãn điều trị đến sau khi sinh, trừ khi cần thiết phải điều trị ngay.

Thời kỳ cho con bú: Chưa biết oxamniquin có bài tiết vào sữa mẹ không, tốt hơn là không nên dùng cho người đang cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Ở liều điều trị, oxamniquin nói chung dung nạp tốt. Tỷ lệ và mức độ phản ứng có hại liên quan đến liều dùng chưa được rõ. Tuy nhiên, các phản ứng có hại xảy ra nhiều hơn ở người bệnh dùng liều cao. Phản ứng có hại liên quan đến điều trị oxamniquin thường thoáng qua và từ nhẹ đến trung bình.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu (khoảng 30 – 50% người bệnh dùng thuốc). Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, cơn đau bụng. Da: Ngứa, mày đay.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mất ngủ, khó ở, ảo giác, thay đổi hành vi. Nước tiểu đổi màu cam hoặc đỏ, protein niệu, huyết niệu vi thể và giảm nhất thời bạch cầu và lympho bào.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Cơn động kinh (thường xảy ra trong vòng vài giờ sau khi uống thuốc), hầu hết gặp ở những người có tiền sử động kinh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Với những người bệnh có tiền sử động kinh, phải theo dõi cẩn thận và có các phương tiện sẵn sàng để xử lý các cơn động kinh có thể xảy ra khi điều trị bằng oxamniquin.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều oxamniquin cho từng người tùy thuộc vùng địa lý nơi nhiễm và cân nặng của người bệnh. Nên uống thuốc sau bữa ăn.

Vùng Caribê, Tây Phi và Nam Mỹ: Người lớn: Uống liều duy nhất 15 mg/kg. Trẻ em dưới 4 tuổi: Tổng liều duy nhất 20 mg/kg; hoặc 10 mg/kg, ngày 2 lần cách nhau 3 – 8 giờ.

Trung Phi và Ðông Phi (Kenia, Madagascar, Malawi, Ruanđa, Burundi, Tanzania, Zambia) và bán đảo Arập: Người lớn và trẻ em: 15 mg/kg, ngày 2 lần trong 1 ngày hoặc ngày 1 lần trong 2 ngày liên tiếp.

Sudan, Uganda, Công gô: Người lớn và trẻ em: Tổng liều 40 mg/kg.

Ai cập, Nam phi và Mozambic: Người lớn và trẻ em: Tổng liều 60 mg/kg; hoặc 15 mg/kg, ngày 2 lần trong 2 ngày; hoặc 20 mg/kg, ngày 1 lần trong 3 ngày liên tiếp.

Ở Việt Nam chưa có số liệu tổng kết:

Trẻ em dưới 30 kg: 20 mg/kg/ngày, chia làm hai lần cách nhau khoảng 2 – 8 giờ.

Người lớn: 12 – 15 mg/kg (dùng liều đơn), hoặc 30 – 60 mg/kg chia thành 2 – 4 liều bằng nhau, mỗi lần 15 mg/kg, hai lần/ngày.

Nên uống thuốc sau bữa ăn. Ðiều trị trong 1 – 3 ngày

 

 

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc trị sán lá
Previous Article
METRIFONATE - THUỐC TRỊ SÁN MÁNG
  • Thuốc biệt dược

METRIFONATE – THUỐC TRỊ SÁN MÁNG

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Abacavir Tablets USP 300 mg - Ấn Độ
  • Thuốc biệt dược

Abacavir Tablets USP 300 mg – Ấn Độ

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.