Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Metronidazol 250 mg – Mekophar

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
Metronidazol 250 mg - Mekophar
Metronidazol 250 mg – Mekophar
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. Thành phần
  2. Dược lực học
  3. Dược động học
  4. Chỉ Định
  5. Chống chỉ định
  6. Hướng dẫn sử dụng
  7. Tác dụng phụ
  8. Thận trọng
  9. Tương tác
  10. Quá liều
  11. Bảo quản

  • Số đăng ký: Đang cập nhật
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Metronidazol 250 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Tình trạng: Còn hàng

Thành phần

Metronidazole 250 mg

Tá dược vừa đủ……………………………………………………….. 1 viên.

(Povidone, Lactose, Tinh bột sắn, Sodium starch glycolate, Talc, Magnesium stearate).

Dược lực học

Metronidazole là một chất kháng khuẩn tổng hợp thuộc dẫn chất nitro– imidazole, có phổ hoạt tính rộng trên vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh.

Dược động học

Metronidazole thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương xấp xỉ 10mg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg.

Không quá 20% Metronidazole liên kết với protein huyết tương. Metronidazole khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể kể cả mật, gan và áp xe gan, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo – đạt được nồng độ gần bằng nồng độ huyết tương. Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.

Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý. Thời gian bán hủy của Metronidazole trong huyết tương khoảng 8 giờ.

Phần lớn của Metronidazole thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chuyển hóa; một lượng nhỏ thải trừ qua phân.

Chỉ Định

Nhiễm Trichomonas vaginalis ở đường niệu – sinh dục.

Bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan)

Viêm âm đạo không đặc hiệu.

Bệnh do Giardia lamblia, Dracunculus medinensis.

Viêm loét miệng, trứng cá đỏ.

Điều trị.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với dẫn chất nitro– imidazole hay một trong các thành phần của thuốc.

Phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.

Hướng dẫn sử dụng

Uống cùng hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị amip

Bệnh do Trichomonas đường niệu – sinh dục:

Bệnh do Giardia:

Một đợt dùng từ 5– 10 ngày
– Người lớn: uống 6– 9 viên/ngày,
chia 3 lần.
– Trẻ em: uống 35– 50mg/kg/ngày,
chia 3 lần.

Cần điều trị cho cả bạn tình. Có 3 cách điều trị:
– Uống 1 liều duy nhất 2g (8 viên), vào buổi tối trước khi đi ngủ
– Hoặc dùng 7 ngày: uống 1 viên x 3 lần/ngày
– Hoặc dùng 10 ngày:
Nam: uống 1 viên x 2 lần/ngày
Nữ: uống 1 viên x 2 lần/ngày và đặt thêm
1 viên trứng/âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

– Người lớn:
Uống 1 lần 2g/ngày trong 3 ngày
hoặc 1 viên x 3 lần/ngày trong
5– 7 ngày.
– Trẻ em:
Uống 15mg/kg/ngày, chia 3 lần
trong 5– 10 ngày.

Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí

Điều trị nhiễm H.pylori

Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật

– Người lớn: Uống 7,5mg/kg (tối đa 1g), cách 6 giờ 1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn.
– Trẻ em: uống 7,5mg/kg,
cách 8 giờ 1 lần.

500 mg x 3 lần/ngày, phối hợp với hợp chất bismuth hoặc chất ức chế bơm proton và các kháng sinh khác (Clarithromycin hoặc Amoxicillin) trong 1– 2 tuần.

20– 30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Thường phối hợp với kháng sinh b– lactam hoặc aminoglycoside.

Tác dụng phụ

Rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, miệng có vị kim loại, tiêu chảy.

Hiếm gặp:giảm bạch cầu, phồng rộp da, ngứa da, nhức đầu, chóng mặt, cơn động kinh, nước tiểu sẫm màu.

Thông báo bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

Ngưng trị liệu khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.

Thuốc có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển.

Theo dõi công thức bạch cầu ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khi điều trị liều cao và kéo dài.

Cần giảm liều ở người suy gan nặng.

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ ở 6 tháng cuối thai kỳ hoặc đang cho con bú.

Không uống rượu, các thức uống có cồn trong thời gian dùng thuốc.

Metronidazole có thể gây chóng mặt, co giật vì vậy người lái xe hay vận hành máy nên thận trọng khi dùng thuốc.

Tương tác

Khi phối hợp Metronidazole với:

Disulfiram: có thể gây rối loạn thần kinh.

Rượu: gây hiệu ứng giống Disufiram (đỏ bừng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi).

Warfarin và các thuốc đông máu đường uống khác: tăng tác dụng chống đông máu.

Phenytoin, Phenobarbital: làm giảm nồng độ của Metronidazole huyết thanh.

Cimetidine: làm tăng nồng độ của Metronidazole huyết thanh.

Lithium, Ciclosporin: làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết thanh.

5– fluorouracil: làm tăng độc tính của 5– fluorouracil do làm giảm sự thanh thải của chất này.

Xét nghiệm cận lâm sàng

Metronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng

Quá liều

Quá liều: Metronidazole uống một liều duy nhất đến 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5– 7 ngày dùng liều

6 – 10,4g cách 2 ngày/lần.

Điều trị: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm không quá 70%), nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc nhóm Nitroimidazol
Previous Article
Metronidazol 250mg - Domesco
  • Thuốc biệt dược

Metronidazol 250mg – Domesco

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Metronidazol - dược Vacopharm
  • Thuốc biệt dược

Metronidazol – dược Vacopharm

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.