Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Metoran – Danapha

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
Metoran - Danapha
Metoran – Danapha
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. Thành phần
  2. Dược lực học
  3. Dược động học
  4. Chỉ định
  5. Chống chỉ định
  6. Liều dùng
  7. Tác dụng không mong muốn
  8. Quá liều
  9. Bảo quản

  • Số đăng ký: VD-25093-16
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Metoclopramid hydroclorid – 10mg/2ml
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml
  • Tuổi thọ: 24 tháng
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Danapha
  • Tình trạng: Còn hàng

Thành phần

Cho ống 2 ml:

Metoclopramid hydroclorid …………………………. 10 mg

Tá dược: Benzyl alcohol, Natri clorid, Dinatri EDTA, Acid citric, Propylen glycol, Polyethylen glycol 400, nước cất pha tiêm.

Dược lực học

Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoai vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vi, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vi. Vì vậy kết hợp 2 tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamine trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-SHT3.

Dược động học

Metoclopramid ít liên kết với protein huyết tương (chỉ khoảng 13-30%), chủ yếu liên kết với albumin.

Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và đễ dàng qua hàng rào máu não và nhau thai. Thể tích phân bố biểu kiến trênngười lớn khoảng 2,2 – 3,5 lít/kg và trên trẻ em là 1,92- 4,4 lít/kg.

Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương.

Metoclopramid được bài xuất theo 2 pha với thời gian bán thải pha cuối khoảng 4 – 6 giờ. Suy thận kéo dài thời gian bán thải, làm tăng nông độ metoclopramid trong huyết tương. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiêu, khoảng 85% lượng thuốc được đào thải sau 72 giờ, trong đó 20% thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ dưới dạng liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic là dạng chất chuyên hóa bất hoạt. Khoảng 5% được đào thải qua phân và mật.

Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 – 15 phút, tiêm tĩnh mạch, sau 1 – 3 phút. Tác dụng dược lý chính của metoclopramid kéo dài khoảng | – 2 giờ sau khi sử dụng liều đơn.

Chỉ định

Người lớn:

Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.

Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1-18 tuổi:

Là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

Chống chỉ định

Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.

U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.

Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.

Động kinh, Parkinson.

Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin.

Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome B5 reductase.

Trẻ dưới 1 tuổi.

Liều dùng

Tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc này cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ (dystonia).

Liều theo chỉ định của Bác sỹ hoặc theo liều thường dùng là:

Từ 15 – 19 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 – 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên: 10 mg/lần, 3 lần/ngày.

Từ 9 – 14 tuổi: 5 mg/lần, 3lần/ngày (với cân nặng 30 kg trở lên).

Từ 5 – 9 tuổi: 2,5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 20 – 29 kg).

Từ 3 – 5 tuổi: 2 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày (với cân nặng 15 – 19 kg).

Từ 1 – 3 tuổi: 1 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày (với cân nặng 10 – 14 kg).

Trẻ dưới 1 tuổi và cân nặng dưới 10 kg dùng 1 mg/lần, 2 lần/ngày.

Ðiều trị trào ngược dạ dày thực quản: Người lớn: 10 mg/liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trước bữa ăn.

Phòng nôn do hóa trị liệu: Người lớn: (hóa dược có tiềm năng gây nôn mạnh): 2 mg/kg truyền tĩnh mạch trong vòng ít nhất 15 phút, và có thể lặp lại khi cần cách 2 hoặc 3 giờ 1 lần; (hóa dược có tiềm năng gây nôn thấp 1 mg/kg có thể đủ). Tổng liều dù truyền liên tục hay gián đoạn thông thường không được vượt quá 10 mg/kg trong 24 giờ.

Ðề phòng nôn sau phẫu thuật: Người lớn: Tiêm bắp 10 – 20 mg lúc gần kết thúc phẫu thuật.

Tác dụng không mong muốn

Rồi loạn nội tiết trong quá trình điều trị kéo dài bảng metoelopramid có liên quan đến tăng prolactin huyết (mất kinh, tiết nhiều sữa, vú to ở nam).

Các phảnứng có môi liên quan hoặc thường xây ra khi dùng liều cao bao gồm:

Rối loạn ngoại tháp: rối loạn trương lực cơ hoặc rối loạn vận động cấp tính, hội chứng parkinson, chứng đứng ngôi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ.

Lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác thượng thận.

Quá liều

Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngưng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn.

Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Bảo quản

Thuốc đóng trong ông thủy tinh 2 ml. Hộp10 ống, ô kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc chống nôn
Previous Article
Maxsetron (Ondansetron hydroclorid) – Thuốc chống nôn Ukraine
  • Thuốc biệt dược

Maxsetron (Ondansetron hydroclorid) – Thuốc chống nôn Ukraine

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Mobium – Dược phẩm Cửu Long
  • Thuốc biệt dược

Mobium – Dược phẩm Cửu Long

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.