Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Mekofloquin – dược phẩm Mekophar

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
Mekofloquin - dược phẩm Mekophar
Mekofloquin – dược phẩm Mekophar
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. CÔNG THỨC
  2. DƯỢC LỰC HỌC
  3. DƯỢC ĐỘNG HỌC
  4. CHỈ ĐỊNH
  5. CÁCH DÙNG
  6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  7. THẬN TRỌNG
  8. THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ
  9. TÁC DỤNG PHỤ
  10. TƯƠNG TÁC THUỐC
  11. HẠN DÙNG
  12. BẢO QUẢN
  13. TRÌNH BÀY

  • Số đăng ký: VD-19112-13
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Mefloquin HCl – 250 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên, chai 100 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: DĐVN IV
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar.
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar.
  • Tình trạng: Còn hàng

Rx MEKOFLOQUIN 250.

Viên bao phim.

CÔNG THỨC

Mefloquine hydrochloride…………. 250 mg.

Tá dược vừa đủ………………………… 1 viên.

(Lactose, Croscarmellose sodium, Povidone, Magnesium stearate, Microcrystalline cellulose, Tình bột ngô, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80,Ethanol 96%).

DƯỢC LỰC HỌC

Mefloquine có tác dụng diệt thể phân liệt giai đoạn hồng cầu trong máu của người bệnh sốt rét do P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale và tất cả các dạng vô tính trong hồng cầu, các dạng trưởng thành hữu tính (trừ dạng trưởng thành hữu tính của P. ƒalciparum). Mefloquine có hiệu quả trên các ký sinh trùng đã kháng với các thuốc sốt rét khác như Chloroquine, Proguanil, Pyrimethamine và các dạng hỗn hợp chứa Pyrimethamine.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Mefloquine được hấp thu tốt qua đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương từ 0,2 – 1.4 microgam/ml đạt được khoảng 2 – 12 giờ sau khi uống liều duy nhất 250 mg Mefloquine. Nồng độ thấp nhất trong huyết tương có hiệu quả ức chế 7. #alciparum là khoảng 0.2 – 0.3microgam/ml. Thời gian bán hấp thu khoảng 0,36 – 2 giờ, nồng độ của thuốc duy trì được trong một thời gian dài, Mefloquine tập trung ở hồng cầu với nồng độ tương đối không thay đổi, gấp đôi so với trong huyết tương. Mefloquine được chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hóa chính có trong huyết tương và trong nước tiểu không có hoạt tính là acid quinolin carboxylic.

Nửa đời thải trừ của Mefloquine trung bình khoảng 3 tuần (từ 10 đến 33 ngày). Mefloquine đào thải chủ yếu vào mật và phân. Khoảng 13% liều dùng đào thải ra nước tiêu dưới dạng không đổi và dẫn xuất carboxylic acid.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị và dự phòng sốt rét do P. falciparum kháng với Chloroquine.

CÁCH DÙNG

Uống thuốc với nhiều nước, trong bữa ăn.

Liều dùng: theo chỉ định của bác sỹ.

Liều đề nghị:

Điều trị sốt rét:

+ Người lớn: 15 mg/kg thể trọng, tối đa 1000 mg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ.

+ Trẻ em: 15 mg/kg chia làm 2 lần, cách nhau 6 – 8 giờ.

Chú ý: không nên dùng cho trẻ em dưới 15 kg cân nặng hoặc dưới 2tuổi.

Dự phòng sốt rét đối với người đi vào vùng sốt rét nặng trong thời gian ngắn:

+ Người lớn: tuần đầu uông l viên môi ngày, uống liền 3 ngày, sau đó 1 viên/tuần.

+ Trẻ em: tuần đầu uống 15 mg/kg, chia 3 ngày liền, sau đó:

3- 23 tháng tuổi: 1⁄4 viên cho một tuần.

2 -7 tuổi: 1/2 viên/tuần. 8 – 13 tuổi: 3/4 viên/tuần.

14 tuôi trở lên: 1 viên/tuần.

Sau khi ra khỏi vùng sốt rét lưu hành, uống tiếp 4 tuần nữa.

Chú ý: không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, với các chất có cấu trúc liên quan như Chloroquine, Quinine,

Bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần, động kinh.

Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.

Bệnh nhân bị blốc tim bậc 1 hoặc 2.

THẬN TRỌNG

Thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc vì nguy cơ gây chóng mặt, rối loạn giác quan về thăng bằng phản ứng thần kinh hoặc tâm thần có thể xảy ra trong khi điều trị và 2 – 3 tuần sau khi ngừng thuốc.

Trong dự phòng bằng Mefloquine, ngừng sử dụng thuốc nếu xuất hiện các rối loạn như lo âu, trầm cảm, kích động hoặc lú lẫn.

Đối với những người bệnh rối loạn tâm thần, chỉ nên sử dụng Mefloquine khi cần thiết.

Không dùng Mefloquine lâu quá một năm. Nếu dùng lâu, phải định kỳ kiểm tra chức năng gan và mắt (thuốc có thể làm giảm chức năng gan và gây tôn thương mắt).

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

+ Không dùng Mefloquine với mục đíchdự phòng trong suốt thời kỳ mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, chỉ dùng Mefloquine khi thật cần thiết.

+ Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nêu phải dự phòng bằng Mefloquine khi đến vùng có dịch sốt rét lưu hành, cần phải dùng phương pháp ngừa thai hữu hiệu trong khi dùng thuốc và 3 tháng sau khi ngừng thuốc.

Thời kỳ cho con bú: các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Mefloquine đối với trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ. Mefloquine qua được sữa mẹ nhưng nguy cơ gây tác động đến trẻ em được coi là rất ít. Tuy nhiên, có thể nồng độ thuốc trong sữa mẹ sẽ cao hơn sau các liều điều trị hoặc phòng bệnh hàng tuần vì Mefloquine có nửa đời dài. Các bà mẹ không nên cho con bú khi dùng thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ

Sau khi uống một liều điều trị, người bệnh có thể bị chóng mặt, nhức đầu nhưng sẽ hết sau vài ngày.

Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, mất ngủ, rối loạn thăng bằng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

Ít gặp: suy nhược, chán ăn, mệt mỏi, sốt, rét run, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiêu cầu, hạ huyết áp, tăng huyết áp, mặt đỏ bừng, ngất, tim nhanh tim chậm, loạn nhịp tim, ngoại tâm thu, phản ứng da, ngoại ban, ban đỏ, mày đay, ngứa, rụng tóc, yếu cơ, co cơ, đau cơ, đau khớp, bệnh lý thần kinh, dị cảm, co thắt, vật vã kích thích, trầm cảm, hay quên, lú lẫn, ảo giác, phản ứng tâm thần và paranoit, rỗi loạn thị giác, ù tai.

Hiếm gặp: blốc nhi – thất, bệnh não, transaminase tăng nhất thời, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng.

Thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Đã xảy ra ngừng tim-hô hấp sau khi dùng một liều duy nhất Mefloquine cho người bệnh đang dùng Propanolol.

Phải hết sức thận trọng khi dùng Mefloquine cho người bệnh đang dùng các thuốc chẹn beta; chẹn calci, digitalis hoặc các thuốc chồng trầm cảm.

Tác dụng tới tim của các thuốc chống sốt rét khác như quinin hoặc quinidin cũng tăng lên khi dùng đồng thời Mefloquine, trừ Artemisinin (có thể phối hợp được).

Primaquin dùng đồng thời có thể làm tăng tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn của Mefloquine.

Dùng Mefloquine cùng với acid valproic làm giảm nồng độ valproat trong huyết thanh.

Mefloquine có thể dùng cho người bệnh sau khi tiêm quinin nhưng nên chờ 12 giờ sau liều cuối cùng tiêm quinin để tránh độc tính.

 QUÁ LIỀU & CÁCH XỬ TRÍ:

Trường hợp quá liều Mefloquine, sẽ xuất hiện các triệu chứng như đã nêu trong mục tác dụng phụ nhưng có thể nặng hơn. Đặc biệt các triệu chứng về gan, tim, thần kinh đã gặp ở một người bệnh vô ý dùng 5,25 g Mefloquine quá 6 ngày; các triệu chứng này sẽ hết nếu ngừng thuốc.

Xử trí bằng cách gây nôn hoặc rửa da dày và theo dõi sát chức năng gan, tim (làm điện tâm đồ) và trạng thái thần kinh, tâm thần ít nhất trong 24 giờ. Điều trị hỗ trợ tăng cường và triệu chứng nếu cần.

Điều trị nôn hoặc tiêu chảy bằng liệu pháp bù dịch.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất đề nhân viên y tế có phương pháp

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

TRÌNH BÀY

Vỉ 10 viên. Hộp 1 vỉ.

Chai 100 viên.

Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN IV

Đề xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ – DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

297/5 Lý Thường Kiệt – Q11 – TP. Hồ Chí Minh.

 

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc phòng bệnh
Previous Article
Doxycyclin 100 - Dược phẩm Cửu Long
  • Thuốc biệt dược

Doxycyclin 100 – Dược phẩm Cửu Long

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Apo-Propranolol 40mg – Thuốc phòng đau nữa đầu, CANADA
  • Thuốc biệt dược

Apo-Propranolol 40mg – Thuốc phòng đau nữa đầu, CANADA

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.