Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Intetrix – Pháp

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
Intetrix - Pháp
Intetrix – Pháp
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. Thành phần
  2. Dược lực học
  3. Dược động học
  4. Chỉ định
  5. Chống chỉ định
  6. Cách dùng – Liều dùng
  7. Tác dụng phụ
  8. Thận trọng
  9. Tương tác
  10. Bảo quản

  • Số đăng ký: VN-7295-03
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Xem phần thông tin chi tiết
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 20 viên
  • Tuổi thọ: Đang cập nhật
  • Tiêu chuẩn: NSX
  • Công ty sản xuất: Beaufour Ipsen Industrie – Pháp
  • Công ty đăng ký: Beaufour Ipsen International
  • Tình trạng: Còn hàng

Thành phần

Mỗi 1 viên:

Tiliquinol 50mg.

Tiliquinol laurylsulfate 50mg.

Tilbroquinol 200mg.

Tá dược: monohydrated lactose, tinh bột bắp.

Thành phần của vỏ nang: gelatine, titanium dioxide (E71), azorubine (E122), indigotine (E132).

Dược lực học

Kháng ký sinh trùng. Diệt amíp tiếp xúc. Thuốc tác động trên dạng thực vật Entamoeba histolytica minuta và dạng nang.

Dược động học

Khi được uống, do không bị hấp thu nhiều bởi màng nhầy, Intetrix duy trì nồng độ cao tại ruột.

Chỉ định

Intetrix được đề nghị dùng trong điều trị lỵ amíp ruột ở người lớn:

Điều trị phụ trợ cho amíp ở mô.

Đơn trị trong trường hợp người lành mang amíp trong lòng ruột không triệu chứng.

Chống chỉ định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng thuốc:

Liều dùng thông thường trong điều trị lỵ amip ruột: 1 ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 –  2 viên.

Thời gian điều trị bằng thuốc tối đa là 14 ngày.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

Thuốc được bào chế dạng viên nang nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.

Bệnh nhân nên uống thuốc vào buổi sáng và buổi tối, uống vào đầu bữa ăn, uống nguyên viên không nhai nát và uống cùng 1 cốc nước.

Tác dụng phụ

Hiếm khi thấy có trường hợp nồng độ transminase gan tăng cao, đa số các trường hợp này giảm và hết các triệu chứng sau khi điều trị.

Hiếm thấy các phản ứng da, hoặc thuộc loại quá nhạy cảm (chứng phát ban, phù Quincke) hoặc loại nổi bong bóng (ban da sắc tố thường xuyên).

Đặc biệt trong trường hợp điều trị lâu dài, bệnh thần kinh ngoại biên và các rối loạn thần kinh thị giác đã được báo cáo.

Thận trọng

Các nghiên cứu mới đây xác nhận rằng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, Intetrix đôi khi gây ra một sự tăng nồng độ men chuyển transaminase ở mức vừa phải, không có triệu chứng và có tính chất hồi qui. Như vậy, trong trường hợp nồng độ men transaminase tăng, nhất là trường hợp bị vàng da, phải ngừng điều trị.

Không nên điều trị lâu dài với Intetrix do có nguy cơ của bệnh thần kinh ngoại biên (xem phần Tác dụng ngoại ý).

Có thai và cho con bú

Không có bất cứ dữ liệu đáng tin cậy nào về việc gây quái thai ở thú vật. Hiện tại không có bất cứ dữ liệu nào đầy đủ cũng như thích đáng cho ph p đánh giá tác dụng độc cho bào thai cũng như gây dị dạng do sử dụng thuốc này trong thai kỳ. Tuy nhiên, không nên sử dụng Intetrix trong suốt thai kỳ.

Tương tác

Intetrix không được kê toa phối hợp với những thuốc khác có chứa hydroxyquinoline

Bảo quản

Thuốc cần được bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát như trong tủ thuốc gia đình, có độ ẩm thích hợp và không nên vượt quá 30 độ C.

Tránh đặt thuốc ở những nơi ẩm thấp, nơi trẻ em có thể với được để tránh trẻ em đùa nghịch với thuốc hoặc uống nhầm thuốc.

Không đặt thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trong thời gian dài.

Tiêu hủy đúng cách các thuốc quá hạn sử dụng hoặc thuốc hỏng, có dấu hiệu lạ trên thuốc.

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc điều trị bệnh do amip
Previous Article
Flagyl 500mg - Sanofi Aventis Việt Nam
  • Thuốc biệt dược

Flagyl 500mg – Sanofi Aventis Việt Nam

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Metronidazol 250 - Dược Hậu Giang
  • Thuốc biệt dược

Metronidazol 250 – Dược Hậu Giang

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.