Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Doxycyclin – Domesco

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
Doxycyclin - Domesco
Doxycyclin – Domesco
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. Thành phần
  2. Dược lực học
  3. Dược động học
  4. Chỉ định
  5. Chống chỉ định
  6. Thận trọng
  7. Tương tác thuốc
  8. Tác dụng phụ
  9. Phụ nữ có thai và cho con bú
  10. Thuốc không ảnh hướng khi lái xe và vận hành máy móc
  11. Cách dùng và liều dùng
  12. Quá liều và xử trí
  13. Khuyến cáo
  14. Bảo quản
  15. Tiêu chuẩn

  • Số đăng ký: VD-16130-11
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Doxycyclin – 100 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
  • Tình trạng: Còn hàng

Thành phần

Mỗi viên nang chứa

Doxycyclin hydrochlorid tương đương DoxycycÏin……………………………………100 mg.

Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Natri lauryl sulfat, Magnesi sfearat………………. vừa đủ 1 viên nang.

Dạng bào chế: Viên nang.

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dược lực học

Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Doxycyclin ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn và có thể gây thay đổi ở màng bào tương. Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp, Legionella spp, Ureaplasma, một số Mycobacterium không điển hình và Plasmodium spp, Doxycyclin không có tác dụng trị nấm trên lâm sàng.

Trong các tetracyclin, doxycyclin ít độc với gan hơn và có lợi thế trong các dùng thuốc.

Nhiễm Plasmodiumfalciparum ở Việt Nam thường kháng nhiều thuốc như cloroquin, sulfonamid và các thuốc chống sốt rét khác, nhưng vẫn có thể dùng doxycyclin để dự phòng.

Kháng các tetracyclin: Vi sinh vật kháng với một tetracyclin thì cũng kháng với các tetracyclin khác. Nhiều chủng vi khuẩn như E.coli, Enterobacter, Shigellaflexneri, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus đã kháng Doxycyclin.

Vì mức kháng cao của vi khuẩn, không thể dùng các tetracyclin để điều trị theo kinh nghiệm. Tuy vậy các tetracyclin vẫn có hiệu quả trong những bệnh do Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia.

Dược động học

Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); hấp thu giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa. Có thể uống Doxycyclin 2 lần/ngày, vì thuốc có thời gian bán thải dài (16 – 18 giờ). Đạt nồng độ huyết tương tối đa 3 microgam/ml, 2 giờ sau khi uống 200mg doxycycline liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên Imicrogam/ ml trong 8 -12 giờ. Nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc khi tiêm doxycyclin. Vì các tetracyclin dễ phức hợp với các cation hóa trị 2 hoặc hóa trị 3, như calci, magnesi, nhôm, nên các thuốc kháng acid và các thuốc khác có chứa các cation nói trên, cũng như thức ăn và sữa có chứa calci đều làm ảnhhưởng đến hấp thu doxycyclin.

Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào lưới – nội mô của gan, lách, tủy xương và trong xương, ngà răng và men răng chưa mọc.

Doxycyclin không thải trừ giống như các tetracyclin khác, mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ yếu qua nước tiểu (qua thận), và không tích lũy nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận, do đó là một trong những tetracyclin an toàn nhất đề điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh này.

Chỉ định

Điều trị bệnh Brucella, bệnh tả do Vibrio cholerae, u hạt bẹn do Calymmatobacterium granulomatis, hồng ban loang mạn tính do Borrelia burgdorƒferi, sốt hồi quy do Borrelia recurrenris, viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum, viêm phổi không điển hình do Mycoplasma pneumoniae, bệnh do Rickettsia rickettii, bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari, bệnh sốt vẹt do Chlamydia psittaci, các bệnh Nicolas – Favre, viêm kết mạc hạt vùi, viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis, viêm phổi do Chlamydia pneumoniae.

Dự phòng sét rét do Plasmodium falciparum cho người di du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng cloroquin hoặc pyrimethamn – sulfadoxin.

Chống chỉ định

Người quá mẫn với kháng sinh họ tetracyclin hoặc thuốc gây tê “loại cain”.

Trẻ em dưới 8 tuổi.

Suy gan nặng.

Thận trọng

Ở trẻ dưới 8 tuổi, doxycyclin gây biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, và giảm tốc độ phát triển chiều dài bộ xương. Do đó không dùng doxycyclin cho người bệnh ở nhóm tuổi này trừ khi những thuốc kháng khuẩn khác không chắc có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.

Phải tránh dùng doxycyclin trong thời gian dài vì có thể gây bội nhiễm.

Nên xét nghiệm chức năng gan định kỳ ở bệnh nhân dùng liều cao hay kéo dài. Nếu có thể nên tránh dùng đồng thời Doxycyclin với các tác nhân khác đã biết có gây độc tính trên gan.

Phải uống thuốc với tối thiểu một cốc nước đầy, ở tư thế đứng, để tránh loét thực quản, hoặc để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Nếu trong thời gian dùng thuốc có tổn thương viêm loét thực quản, nên ngưng dùng cho đến khi lành vết thương.

Tránh phơi nắng kéo dài vì có thể mẫn cảm với ánh sáng khi dùng doxycyclin. Nếu xuất hiện phản ứng này hay bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác, nên ngưng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời doxycyclin với thuốc kháng acid chứa nhôm, calci hoặc magnesi có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng sinh.

Sắt và bismuth subsalicylat có thể làm giảm sinh khả dụng của doxycyclin.

Barbiturat, phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm thời gian bán thải của doxycyclin.

Dùng đồng thời doxycyclin với warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Viêm thực quản, biến màu răng ở trẻ em.

Ít gặp: Ban, mẫn cảm ánh sáng, buồn nôn, tiêu chảy, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp: Tăng áp lực nội sọ lành tính, thóp phông ở trẻ nhỏ, độc hại gan.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Các tetracyclin phân bố qua nhau thai. Không dùng doxycyclin trong nửa cuối thai kỳ vì doxycyclin có thể gây biến màu răng vĩnh viên, giảm sản men răng và có thể tích lũy trong xương, gây rối loạn cầu trúc xương.

Doxycyclin được bài tiết vào sữa và tạo phức hợp không hấp thu được với calci trong sữa.

Thuốc không ảnh hướng khi lái xe và vận hành máy móc

Cách dùng và liều dùng

Dùng uống

Nên dùng thuốc trong hay sau bữa ăn với nhiều nước ở tư thế đứng hay ngồi thẳng.

Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, tiếp theo là 1 viên, ngày một lần hoặc 2 lần khi nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ em trên 8 tuổi: 4 – 5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, sau đó uống một nửa lượng này (2- 2,5 mg/kg), một lần duy nhất trong ngày. Đối với bệnh nặng, uống 2 – 2,5 mg/kg, cứ 12 giờ một lần.

Dự phòng sốt rét ở người lớn, uống 1 viên/lần/ngày bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hàng ngày và 4 tuần sau khi rời vùng sốt rét.

Không cần phải giảm liều ở người suy thận.

Quá liều và xử trí

Rửa dạ dày nếu cần.

Khuyến cáo

Nên dùng thuốc trong hay sau bữa ăn với nhiều nước ở tư thế đứng hay ngồi thẳng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản

Dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn cở sở.

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc nhóm tetracyclin
Previous Article
  • Thuốc biệt dược

Trimeseptol – Dược phẩm Hà Tây

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Doxycycline 100mg - Mekophar
  • Thuốc biệt dược

Doxycycline 100mg – Mekophar

  • 10/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.