Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Bidimoxy 500 – Dược phẩm Bidiphar 1

  • 09/10/2024
  • Nha Phuong
Bidimoxy 500 - Dược phẩm Bidiphar 1
Bidimoxy 500 – Dược phẩm Bidiphar 1
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. Thành phần
  2. Dạng bào chế
  3. Quy cách đóng gói
  4. Dược lực học
  5. Dược động học
  6. Chỉ định
  7. Liều lượng và cách dùng
  8. Chống chỉ định
  9. Thận trọng
  10. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
  11. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy
  12. Tác dụng không mong muốn
  13. Tương tác thuốc
  14. Quá liều và cách xử trí
  15. Hạn dùng
  16. Bảo quản

  • Số đăng ký: VD-19843-13
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 500 mg
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
  • Tình trạng: Còn hàng

Thành phần

Mỗi viên nang chứa:

Amoxicilin trihydrat tương ứng 500 mg Amoxicilin.

Tá dược vừa đủ……………………. 1 viên.

(Tá được: Talc, Magnesi stearat, Aerosil)

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Lọ 100 viên.

Lọ 200 viên

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli, và Proteus mirabilis. Amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Dược động học

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa mà không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Amoxicilin phân bố nhanh vào hằu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ đàng. Sau khi uống liều 250 mg Amoxicilin 1 – 2 giờ, nồng độ Amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 – 5 microgam/ ml, khi uống 500 mg, nồng độ Amoxicilin đạt khoảng 8 – 10 microgam/ ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của Amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, nửa đời của thuốc đài khoảng 7 – 20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H.influenzae.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn đường mật.

Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với Amoxicilin.

Liều lượng và cách dùng

Liều thường dùng: Uống 250 – 500 mg/ lần x 3 lần/ ngày.

Liều cao hơn: Uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

Điều trị áp xe quanh răng: Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.

Điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: Liều 3 g nhắc lại sau 10 – 12 giờ.

Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc: liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: Dùng phác đồ liều cao 3 g x 2 lần/ngày.

Trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa: nếu cần có thể dùng liều 750 mg/ lần x 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.

Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trằm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Jonhson, phải ngừng liệu pháp Amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cửu bằng Adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: sử dụng an toàn Amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxicilin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: vì Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sẩn và mày day, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT. Kích động, vật vã, lo lắng, mắt ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Những phản ứng không mong muốn của Amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng Amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có Amoxicilin mới giải quyết được.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muỗn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong đạ dày, đo đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicilin.

Khi đùng Alopurinol cùng với Amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicilin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicilin và các chất kìm khuẩn như Chloramphenicol, Tetracyclin.

Quá liều và cách xử trí

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

Kín, nơi khô mát, không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cân thêm thông tin xin hỏi ý kiến của Bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc nhóm beta- lactam
Previous Article
Benzylpenicillin sodium powder for injection 1.000.000 IU
  • Thuốc biệt dược

Benzylpenicillin sodium powder for injection 1.000.000 IU

  • 09/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Cefazolin 1g - DPTW2, VIỆT NAM
  • Thuốc biệt dược

Cefazolin 1g – DPTW2, VIỆT NAM

  • 09/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.