Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Baburex – Dược Hậu Giang

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
Baburex - Dược Hậu Giang
Baburex – Dược Hậu Giang
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. THÀNH PHẦN
  2. DƯỢC LỰC HỌC
  3. DƯỢC ĐỘNG HỌC
  4. CHỈ ĐỊNH
  5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  6. THẬN TRỌNG
  7. TƯƠNG TÁC THUỐC
  8. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
  9. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
  10. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
  11. BẢO QUẢN

  • Số đăng ký: Đang cập nhật
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Bambuterol hydroclorid 10 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
  • Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
  • Tình trạng: Còn hàng

THÀNH PHẦN

Bambuterol hydroclorid ………………………………………………………..10 mg

Tá dược vừa đủ ……………………………………………………………………1 viên

(Lactose, tinh bột mì, màu green lake, PVP K30, avicel M101, magnesi stearat).

DƯỢC LỰC HỌC

Bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể bêta, kích thích chọn lọc trên bêta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khoảng 20% liều bambuterol được hấp thu từ đường tiêu hóa sau khi uống. Sau khi được hấp thu, bambuterol được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân và oxy hóa thành terbutalin có hoạt tính. Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutalin đạt được sau khi uống 2 – 6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ, thời gian bán hủy của terbutalin khoảng 21 giờ. Bambuterol và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận.

CHỈ ĐỊNH

Hen phế quản.

Viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân tổn thương chức năng thận (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/ phút) nên giảm nửa liều khi sử dụng.

Bệnh nhân xơ gan và những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác nên điều chỉnh liều thích hợp cho từng đối tượng.

Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp và bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh và suy tim nặng.

Bệnh nhân đái tháo đường nên kiểm soát đường huyết tốt hơn khi bắt đầu điều trị.

Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta-2, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp cơn hen nặng cấp tính và khi điều trị phối hợp (xem phần Tương tác thuốc)

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Cần thận trọng khi dùng các dạng bambuterol đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Khi dùng, cần thận trọng cân nhắc lợi hại.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholin).

Các thuốc ức chế thụ thể bêta có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác dụng của chất kích thích thụ thể bêta.

Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta-2 và nặng thêm khi điều trị phối hợp với các dẫn xuất của xanthin, steroid và thuốc lợi tiểu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận như run cơ, nhức đầu, buồn nôn, vọp bẻ, nhịp tim nhanh và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này sẽ mất dần trong 1 – 2 tuần điều trị.

Giống như các chất chủ vận bêta-2 khác, loạn nhịp tim, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu hiếm khi được ghi nhận.

Rối loạn giấc ngủ, lo âu, quá hiếu động, bồn chồn, mày đay và ngoại ban có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Các triệu chứng thường gặp khi sử dụng quá liều: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, buồn nôn, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra khi dùng quá liều. Liều cao chất chủ vận bêta-2 có thể gây giảm kali huyết.

Cách xử trí: Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, than hoạt tính. Theo dõi tần số, nhịp tim, huyết áp, đường huyết, điện giải, cân bằng kiềm toan. Chất giải độc thích hợp là chất ức chế thụ thể bêta-2 chọn lọc, nhưng cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm huyết áp do giảm sức cản ngoại biên qua trung gian bêta-2, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều chỉ định 1 lần/ ngày, dùng ngay trước khi đi ngủ.

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Liều khởi đầu 10 mg. Có thể tăng lên 20 mg sau 1 – 2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng.

Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Liều thông thường khuyên dùng là 5 mg.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin £ 50 ml/ phút): Liều khởi đầu 5 mg. Có thể tăng lên 10mg sau 1 – 2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.            

BẢO QUẢN

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.  

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.         

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Previous Article
Atrovent (Ipratropium bromid)
  • Thuốc biệt dược

Atrovent (Ipratropium bromid)

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Beclate Aquanase (Beclometason dipropionat) - Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Thuốc biệt dược

Beclate Aquanase (Beclometason dipropionat) – Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  • 08/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.