Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
Health Việt Nam
  • TRANG CHỦ
  • THUỐC BIỆT DƯỢC
  • THƯ VIỆN Y KHOA
  • BLOG
  • Thuốc biệt dược

Atenolol – Dược phẩm Khánh Hoà

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
Atenolol - Dược phẩm Khánh Hoà
Atenolol – Dược phẩm Khánh Hoà
Total
0
Shares
0
0
0
DANH MỤC BÀI VIẾT Hide
  1. CÔNG THỨC
  2. TRÌNH BÀY
  3. DƯỢC LỰC HỌC
  4. DƯỢC ĐỘNG HỌC
  5. CHỈ ĐỊNH
  6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  7. TÁC DỤNG NGOẠI Ý
  8. THẬN TRỌNG KHI DÙNG
  9. Tác động của thuốc khi tái xe và vận hành máy móc
  10. TƯƠNG TÁC THUỐC
  11. CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG
  12. QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
  13. HẠN DÙNG

  • Số đăng ký: VD-19892-13
  • Phân Loại: Thuốc kê đơn
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Atenolol 50mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Tuổi thọ: 36 tháng
  • Tiêu chuẩn: DĐVN IV
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
  • Tình trạng: Còn hàng

CÔNG THỨC

Atenolol 50 mg.

Tá dược (Avicel, Amidon deble, Gelatin, Natri lauryisulfat, Magnesium stearat, DST, Disolcel, Aerosil) vừa đủ 1 viên.

TRÌNH BÀY

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

DƯỢC LỰC HỌC

Atenolol là thuốc ức chế thụ thể beta- adrenergic với tác động chủ yếu lên thực thể Beta 1. Thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhưng không có tác dụng ổn định màng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, Atanolol được hấp thu theo đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học của Atenotol khoảng 45% nhưng có sự khác nhau giữa các người bệnh. Nổng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 4 giờ. Khoảng 6 – 16% Atenolol gắn với protein huyết tương.

Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch nhưng chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong hệ thần kinh trung ương.

Atenolol chỉ được chuyển hóa một lượng nhỏ, dưới 10% liều dùng được bài tiết là chất chuyển hóa. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương là từ 6-9 giờ đổi với người có chức năng thận bình thường. Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất là 24 giờ.

Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương tăng lên đối với người có chức năng thận giảm và không bị ảnh hưởng bởi bệnh gan.

Phần lớn thuốc được đào thải qua thận dưới dạng không thay đổi.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ- thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.

Không được kết hợp với verapamil.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Thường gặp các tác dụng sau: yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và yếu các đầu chi. Tiêu chảy, buồn nôn, tim đập chậm có thể dưới 50 lần/phút lúc nghỉ.

Hiếm gặp: chóng mặt, nhức đầu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp tư thế, phát ban da, khô mắt, rối loạn thị giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị hen phế quản và người có bệnh phổi tắc nghẽn khác.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây chậm nhịp tim ở thai nhỉ và trẻ sơ sinh, chỉ sử dụng Atenolol cho bệnh nhân trong 3 tháng cuối thai kỳ trong trường hợp thật cần thiết.

Không nền dùng Atanolol cho phụ nữ cho con bú vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ có thể gây chậm nhịp tim ở trẻ bú mẹ.

Tác động của thuốc khi tái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không kết hợp với verapamil vì có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, block tim và tăng áp lực tâm thất ở cuối tâm trương.

Kết hợp với diltiazem có thể gây nhịp tim chậm, đặc biệt xảy ra ở những người suy tâm thất hoặc có tiền sử dẫn truyền không bình thường.

Kết hợp với nifedipin có thể làm tăng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc hội chứng đau thắt ngực xấu đi.

Kết hợp với các thuốc làm giảm catecholamin, có thể xảy ra hạ hưyết áp, và hoặc làm chậm nhịp tim nặng, do đó có thể gây chóng mặt, ngất hoặc ha huyết áp tư thế.

Kết hợp với Prazosin có thể xảy ra hạ huyết áp cấp ở tư thế đứng khi bắt đầu điểu trị.

Trong trường hợp kết hợp với clonidin, nếu phải ngưng thuốc thì nên ngưng sử dụng Atenolol vài ngày trước, sau đó ngưng từ từ clonidin.

Trong trường hợp thay clonidin bằng atenolol, sau khi ngưng clonidin vài ngày mới được dùng atenolol.

Có thể xảy ra tác động hiệp đồng đối với cơ tim trong trường hợp kết hợp atenolol với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1.

Kết hợp với ergotamin có thể làm tăng co thắt mạch ngoai biên và ức chế cơ tim.

Với các thuốc gây mê đường hô hấp: clotoform có thể gây ức chế cơ tim và cường phế vị.

Với insulin và các thuốc chữa bệnh đái tháo đường, atenolol có thể che lấp triệu chứng nhịp tim nhanh do hạ đường huyết.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu: 25 – 50 mg /ngày/lần. Trong vòng 1 – 2 tuần, nếu chưa đáp ứng tối ưu, có thể tăng liều đến 100 mg/ngày, hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.

Đau thắt ngực

Liều thường dùng 50 – 100 mg/ngày.

Loạn nhịp nhanh trên thất

Liều thường dùng 50 – 100 mg/ngày.

Đối với người có độ thanh thải 15 – 35 ml/phút: liều tối đa 50 mg/ngày.

Đối với người có độ thanh thải dưới 15 ml/phút: liều tối đa 50 mg/ngày, cách 2 ngày dùng một liều.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Quá liều có thể xảy ra đối với những người khi phải điều trị cấp với liều từ 5g trở lên.

Biểu hiện quá liều thường gặp là: ngủ lịm, rối lọan hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản…

Điều trị quá liều cần loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng cách thẩm tách máu. Những cách sử dụng khác được sử dụng theo hướng dãn của thầy thuốc bao gồm:

Chậm nhịp tim: Atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng với sự phong bế dây thần kinh phế vị, có thể dùng isoprotểnol một cách thận trọng. Nếu không có đáp ứng, có thể chỉ định dùng máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.

Block tim (độ II hoặc độ III): dùng isoproteranol hoặc máy tạo nhịp qua tỉnh mạch.

Suy tim: dùng digitalis và thuốc lợi tiểu. Glucagon có thể được dùng.

Hạ huyết áp: dùng chất co mạch như dopamin hoặc adranalin và liên tục theo dõi huyết áp.

Co thắt phế quản: sử dụng các chất kích thích beta 2 như isoproterenol hoặc terbutalin.

Hạ đường huyết: truyền tĩnh mạch glucose.

Tùy theo mức độ nặng của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

BẢO QUẢN NƠI KHÔ, KHÔNG QUÁ 30°C, TRÁNH ÁNH SÁNG

THUỐC BÁN THEO ĐƠN

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: DĐVN IV.

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Pin it 0
Nha Phuong

Related Topics
  • Thuốc chống loạn nhịp
Previous Article
Telmisartan Stada 40 mg
  • Thuốc biệt dược

Telmisartan Stada 40 mg

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
Next Article
Atenolol - Dược phẩm TV. Pharm, Việt Nam
  • Thuốc biệt dược

Atenolol – Dược phẩm TV. Pharm, Việt Nam

  • 07/10/2024
  • Nha Phuong
View Post
You May Also Like
Vitamin PP 50 - Cty CP DP dược liệu Pharmedic
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin PP 50 – Cty CP DP dược liệu Pharmedic

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN PP
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN PP

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin D3 - Dược Hậu Giang
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin D3 – Dược Hậu Giang

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C - Dược phẩm Khánh Hoà
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C – Dược phẩm Khánh Hoà

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
VITAMIN C 500mg
View Post
  • Thuốc biệt dược

VITAMIN C 500mg

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1g/5ml - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1g/5ml – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 100 mg - Dược phẩm TW 2
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 100 mg – Dược phẩm TW 2

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024
Vitamin C 1000 mg - Dược phẩm Cửu Long
View Post
  • Thuốc biệt dược

Vitamin C 1000 mg – Dược phẩm Cửu Long

  • Nha Phuong
  • 10/10/2024

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recent Posts

  • Bỏng Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Cách Điều Trị An Toàn
  • Viêm Màng Bồ Đào: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Điều Trị
  • Thiên Đầu Thống: Hiểu Rõ Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Đau Hốc Mắt: Nguyên Nhân, Điều Trị và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Giác Mạc Hình Chóp: Toàn Bộ Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Lý
Health Việt Nam
Health Việt Nam ứng dụng những thành tựu vĩ đại của cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối và tối ưu hóa mọi nguồn lực sẵn có của hệ thống Y tế; góp phần bảo vệ, chăm sóc và không ngừng nâng cao sức khoẻ người Việt !

Input your search keywords and press Enter.