Mục đích khóa học

Huấn luyện cho người học làm chủ các kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy và vận dụng vào thực tiễn cấp cứu tại nơi bị thương, bị nạn.

Mục tiêu học tập

  • Mô tả được kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy.
  • Làm được kỹ thuật cố định tạm thời gãy xương tứ chi bằng nẹp tre.
  • Áp dụng được kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy vào thực tiễn cấp cứu nạn nhân tại nơi bị thương, bị nạn.
  • Nghiêm túc, trách nhiệm, quyết tâm làm chủ kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy.

KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG HỌC TẬP

PHẦN LÝ THUYẾT

Khái niệm chung về gãy xương

Gãy xương là sự phá hủy đột ngột, làm mất tính liên tục các cấu trúc của xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu do nguyên nhân cơ học gây ra (tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn luyện tập, chiến tranh, thiên tai…). Gãy xương gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, nhưng hay gặp nhất là tuổi lao động và nam giới; là tổn thương hay gặp hàng đầu trong các cấp cứu chấn thương.

Gãy xương bao gồm gãy xương kín (chi sung nề, biến dạng, cong vẹo, lệch trục, gập góc…) và gãy xương mở (ổ gãy thông với môi trường bên ngoài qua vết thương, có thể nhìn thấy đầu xương, ổ gãy). Khi sơ cứu, cần căn cứ vào loại gãy xương để áp dụng kỹ thuật sơ cấp cứu phù hợp.

Tại sao sơ cứu gãy xương lại quan trọng?

Gãy xương có thể gây sốc do đau và mất máu dẫn đến tử vong; đồng thời cũng có thể gây nhiều tổn thương thứ phát nếu nạn nhân không được sơ cấp cứu kịp thời. Vì vậy, sơ cấp cứu gãy xương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn sinh mạng cho nạn nhân và ưu tiên hàng đầu khi sơ cấp cứu gẫy xương là chống sốc (giảm đau, cầm máu, bổ sung nước, điện giải…) và cố định định tạm thời xương gãy càng sớm càng tốt, trước khi vận chuyển nạn nhân về tuyến sau.

Cố định tạm thời gãy xương nhằm mục đích gì?

Cố định tạm thời là biện pháp dùng nẹp và băng (hoặc đai, dây ứng dụng…) để bất động ổ gãy, chi gãy; là biện pháp quan trọng hàng đầu trong cấp cứu các tổn thương xương khớp, tổn thương phần mềm lớn. Cố định tạm thời cũng chính là biện pháp giảm đau và phòng sốc bậc nhất. Đồng thời, cố định tạm thời còn trực tiếp ngăn ngừa các tổn thương thứ phát như tổn thương phần mềm, mạch máu, thần kinh, dây chằng, bao khớp, khớp, gãy kín thành gãy hở… tạo điều kiện cho tuyến sau điều trị tốt hơn. Do đó, cố định tạm thời tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế cho các nạn nhân.

Khi cố định tạm thời cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

1. Phải giảm đau tốt trước khi cố định (nếu có điều kiện).

Giảm đau tại chỗ: tiêm trực tiếp vào ổ gãy hoặc phong bế gốc chi (Novocain, Lidocain, Xylocain…).

Giảm đau toàn thân: tiêm Promedon, Dolacgan, Morphin…

2. Nẹp cố định phải bất động được khớp trên và khớp dưới của ổ gãy, cùng với chi thể tạo thành một khối thống nhất.

Nẹp cố định phải đủ cứng, đủ dài.

Nẹp và chi phải tạo thành một khối vững chắc, không bị lỏng, lệch sau cố định.

3. Không co kéo, nắn chỉnh chi gãy; không đặt nẹp cứng trực tiếp vào chi thể.

Quá trình cố định phải nhẹ nhàng, tránh động tác thô bạo; tránh co kéo hoặc cố nắn chỉnh chi gãy, cố đẩy đầu xương gãy vào trong ổ gãy vì có thể gây sốc do đau; gây tổn thương thứ phát và ô nhiễm thêm. Không đặt nẹp cứng trực tiếp vào chi thể; phải đệm lót ở những điểm tì đè (đầu xương, vùng xương cứng) bằng bông hoặc gạc (tốt nhất là bông mỡ) hay các vật dụng mềm mại khác để tránh đau và tránh tổn thương.

4. Phải áp dụng kỹ thuật vận chuyển thích hợp cho từng xương gãy.

Khi chuyển thương, cần tùy theo xương gãy mà lựa chọn kỹ thuật vận chuyển thích hợp, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho chi thể và cho nạn nhân.

Các kỹ thuật vận chuyển gồm: bế, cõng, vác, dìu, cáng võng, cáng cứng, xe…

Có thể sử dụng những loại nẹp nào để cố định xương gãy?

Các loại nẹp chuyên dụng
Nẹp Thomas
Nẹp Diteric
Nẹp Beckel
Nẹp plastic có đai
Nẹp mới dạng Orbe
Nẹp Cramer

Các loại nẹp chuyên dụng: như nẹp Thomas, nẹp Diteric, nẹp Beckel… mặc dù là những loại nẹp tốt và có nhiều ưu điểm như các loại nẹp này đều cố định vững chắc, an toàn, có thể tái sử dụng nhiều lần; nẹp Thomas và nẹp Diteric còn có khả năng kéo dãn nhẹ... Tuy nhiên, về cơ bản chưa thể mua để sử dụng rộng rãi được hoặc vì lý do kinh tế (đắt tiền), hoặc vì lý do kỹ thuật (nặng, khó sản xuất, khó linh hoạt cho các nạn nhân, các tổn thương khác nhau…).

Nẹp mới dạng orbe: Nẹp này mới ra đời, được sử dụng khá rộng rãi trong lâm sàng do nẹp tương đối gọn nhẹ, cố định dễ dàng, thuận tiện, có thể tái sử dụng nhiều lần. Mặc dù có nhiều ưu điểm, song theo các nhà lâm sàng, nẹp này phù hợp hơn khi dùng để cố định tạm thời ở tuyến bệnh viện vì các lý do sau:

+ Kích thước nẹp còn hạn chế nên cố định chưa thật vững chắc, nhất là khi cố định gãy xương lớn (ví dụ, trong cố định đùi, nẹp không cố định được khớp háng và khớp cổ chân).

+ Vì bao nẹp che kín đoạn chi nên khi nạn nhân bị tổn thương kết hợp, bao nẹp sẽ che kín các kỹ thuật sơ - cấp cứu khác gây mất an toàn (ví dụ, che kín ga rô khi phải đặt ga rô, che kín băng khi phải băng vết thương...).

Nẹp Cramer: là loại nẹp tốt, làm bằng kim loại, có thể uốn theo hình dáng chi thể nên rất thuận lợi khi cố định; mang vác, cơ động dễ, có thể tái sử dụng nhiều lần... Tuy nhiên, để sử dụng nẹp cramer, chúng ta phải chuẩn bị kỹ trước khi cố định và khi dùng cố định ở chi dưới thì chưa thật vững chắc.

Nẹp ứng dụng - truyền thống

Nẹp ứng dụng - truyền thống: nẹp tre, nẹp gỗ.

Ưu điểm: Cố định vững chắc, nẹp dễ làm (tự làm được) do vật liệu là tre, gỗ rất sẵn có ở Việt Nam, giá rẻ; mang vác tương đối nhẹ, có thể ứng dụng linh hoạt trên thực tế chiến trường.

Nhược điểm: Nẹp còn khá cồng kềnh, nẹp dài nhất dài 1,2 mét đến 1,3 mét; kỹ thuật tương đối khó, phải sử dụng bông gạc để đệm lót ở nhiều vị trí và dùng băng cuộn để cố định nẹp vào chi bằng nhiều vòng băng, nhiều kiểu băng khác nhau nên có nhiều thao tác phải thực hiện (điều này rất bất lợi khi phải cấp cứu cho nhiều nạn nhân cùng một lúc, ví dụ trong cấp cứu thảm họa).

Các bước cần làm khi sơ cứu gãy xương?

  • Cầm máu tạm thời: nếu cần.
  • Tiêm giảm đau: nếu có điều kiện.
  • Băng vết thương: Nếu là vết thương phần mềm, áp dụng kiểu băng vòng xoắn; băng số tám; băng đặc biệt tùy theo vị trí vết thương. Nếu là vết thương gãy xương mở: tạo viền đê để bảo vệ đầu xương gãy trước khi băng.
  • Cố định tạm thời xương gãy: cần xác định vị trí, tính chất ổ gãy để chọn loại nẹp có đặc điểm, kích thước phù hợp, đặt nẹp vào vị trí cố định rồi dùng băng, dây hoặc đai cố định làm cho nẹp và chi thành một khối vững chắc để bất động ổ gãy, bất động chi nếu cần tùy theo tính chất của tổn thương.

Kỹ thuật Cố định tạm thời gãy xương gồm những bước nào?

  • Bước 1: Đặt nẹp vào vùng cần cố định.
  • Bước 2. Buộc gá nẹp vào chi để việc băng, buộc cố định được thuận lợi.
  • Bước 3. Đệm lót ở những vị trí tỳ đè để giảm đau và tránh tổn thương.
  • Bước 4. Cố định nẹp và cố định chi gãy (nếu cần).

KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TẠM THỜI Ở MỘT SỐ VỊ TRÍ KHÁC NHAU

1. Cố định gãy xương cẳng tay bằng nẹp tre/ gỗ
  • Chọn nẹp: dùng hai nẹp: nẹp 1 dài khoảng 35 cm; nẹp 2 dài khoảng 40 cm.
  • Đặt nẹp: Nẹp 1 ở mặt trước cẳng tay, từ nếp gấp khuỷu đến khớp bàn ngón. Nẹp 2 ở mặt sau cẳng tay, từ quá mỏm khuỷu đến khớp bàn ngón.
  • Đệm lót: ở 4 đầu nẹp, khuỷu tay, mặt trước cổ tay, mu tay.
  • Cố định nẹp vào chi bằng hai đường băng:

    Đường băng cố định ở cổ tay băng theo kiểu băng số 8 (như băng vết thương gan tay). Tuy nhiên, cần tăng cường các vòng băng tròn quanh nẹp để cố định nẹp được chắc chắn.

    Đường băng cố định ở khuỷu tay băng theo kiểu băng số 8 kép (giống như băng vết thương nếp gấp khuỷu).

    Treo tay trước ngực ở tư thế cẳng tay tương đối vuông góc với cánh tay, bàn tay ở tư thế chức năng.

2. Cố định gãy xương cánh tay bằng nẹp tre/ gỗ
  • Chọn nẹp: dùng hai nẹp: nẹp 1 dài khoảng 20 cm; nẹp 2 dài khoảng 40 cm.
  • Đặt nẹp: Nẹp 1 ở mặt trong cánh tay, từ đỉnh hõm nách đến nếp gấp khuỷu. Nẹp 2 ở mặt ngoài cánh tay, từ quá mỏm cùng vai đến quá mỏm khuỷu.
  • Đệm lót ở 4 đầu nẹp, mỏm khuỷu, nếp gấp khuỷu, mỏm cùng vai.
  • Cố định nẹp:

    Đường băng ở 1/3 trên cánh tay và khớp vai băng theo kiểu băng cơ delta.

    Đường băng ở khuỷu theo khiểu băng số 8 kép giống như băng vết thương nếp gấp khuỷu.

    Băng ép cánh tay vào thân người bằng đường băng tròn.

    Treo tay ở tư thế chức năng.

3. Cố định gãy xương cẳng chân bằng nẹp tre/ gỗ
  • Chọn nẹp: dùng hai nẹp bằng nhau, dài khoảng 80 cm.
  • Đặt nẹp: Nẹp ở mặt trong cẳng chân, từ giữa đùi tới quá gan chân khoảng 1cm. Nẹp ở mặt ngoài cẳng chân, từ giữa đùi tới quá gan chân khoảng 1cm.
  • Đệm lót: ở 4 đầu nẹp, 2 lồi cầu xương đùi, chỏm xương mác, 2 mắt cá.
  • Cố định nẹp vào chi ở ba vị trí:

    Đường băng ở gối theo kiểu băng số 8 kép (băng vết thương vùng khoeo).

    Đường băng ở cổ - bàn chân theo kiểu băng số 8 (băng vết thương mu chân).

    Đường băng giữa đùi cố định đầu trên hai nẹp vào đùi bằng đường băng tròn.

    Cố định 2 chân vào nhau bằng các vòng băng tròn quanh cả 2 cổ chân.

4. Cố định gãy xương đùi bằng nẹp tre/ gỗ
  • Chọn nẹp: dùng 3 nẹp kích thước dài kho 80 cm, 100 cm và 120 cm.
  • Đặt nẹp: Đặt nẹp dài 100 cm ở mặt sau, từ ngang mào chậu đến quá gót chân khoảng 1cm; tiếp theo đặt nẹp 120 cm ở mặt ngoài, từ hố nách đến quá gan chân khoảng 1cm; cuối cùng đặt nẹp 80 cm ở mặt trong, từ nếp bẹn đến quá gan chân khoảng 1cm.
  • Đệm lót: ở 4 đầu nẹp, 2 mấu chuyển lớn, 2 lồi cầu, chỏm xương mác, 2 mắt cá.
  • Cố định nẹp vào chi bằng các đường băng theo thứ tự như sau:

    Đường băng ở gối theo kiểu băng số 8 kép (băng vết thương vùng khoeo).

    Đường băng ở sát nếp bẹn theo kiểu băng vòng tròn.

    Đường băng ở cổ - bàn chân băng kiểu băng số 8 (băng vết thương mu chân).

    Đường băng ngang qua hai gai chậu trước trên băng theo kiểu băng vòng tròn.

    Đường băng ngang ngực băng vòng tròn.

    Cố định 2 chân vào nhau bằng các vòng băng tròn quanh 2 gối và 2 cổ chân.

5. Cố định tạm thời gẫy xương đòn bằng băng cuộn

Dùng băng cuộn để cố định xương đòn gãy theo kiểu băng số tám.

6. Cố định tạm thời gẫy xương sườn

Áp dụng đường băng vết thương ngực hở để cố định (có thể cố định bằng băng dính to bản).

7. Cố định tạm thời vỡ xương hàm dưới

Áp dụng đường băng vết thương cằm.

8. Giới thiệu kỹ thuật cố định gãy xương bằng loại nẹp khác
  • Cố định gãy xương bằng nẹp crammer;
  • Cố định gãy xương bằng nẹp orbe;
  • Cố định gãy xương bằng nẹp thông minh;

PHẦN THỰC HÀNH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT MẪU

1. Cố định gãy xương cẳng tay bằng nẹp tre/ gỗ

2. Cố định gãy xương cánh tay bằng nẹp tre/ gỗ

3. Cố định gãy xương cẳng chân bằng nẹp tre/ gỗ

4. Cố định gãy xương đùi bằng nẹp tre/ gỗ

5. Cố định tạm thời gẫy xương đòn bằng băng cuộn

6. Cố định tạm thời gẫy xương sườn

7. Cố định tạm thời vỡ xương hàm dưới

8. Giới thiệu kỹ thuật cố định gãy xương bằng loại nẹp khác

TỔ CHỨC RÈN LUYỆN

  • Phân nhóm, phân vai

    Phân nhóm: 03 học viên vào một nhóm để rèn luyện.

    Phân vai: 01 học viên đóng vai người bị thương, 01 học viên đóng vai người cấp cứu, 01 học viên sử dụng bảng kiểm.

  • Hướng dẫn sử dụng bảng kiểm

    Bảng kiểm gồm 3 cột, cột thứ nhất là cột thứ tự, cột thứ 2 là cột nội dung, cột thứ 3 là cột thực hiện.

    Lần 1. Người cầm bảng kiểm tiến hành đọc thứ tự các bước ở bảng kiểm cho người cấp cứu thực hiện.

    Lần 2. Người người cấp cứu tự thực hiện kỹ thuật, người cầm bảng kiểm đối chiếu với các bước thực hiện kỹ thật (đánh dấu “X” vào bước thực hiện, để trống nếu không thực hiện).

  • Tiến hành rèn luyện: Với mỗi vết thương giả định, mỗi thành viên trong nhóm lần lượt đảo vai để thực hành rèn luyện kỹ thuật băng vết thương ở các vùng khác nhau.

LƯỢNG GIÁ

Giáo viên tổ chức cho đại diện các nhóm bốc tình huống vết thương, trên cơ sở đó, các nhóm tổ chức thi chạy trạm thực hành kỹ thuật băng.

Khi các nhóm thực hiện kỹ thuật, giáo viên và thành viên còn lại của các nhóm cùng sử dụng bảng kiểm đánh giá kết quả, nhóm thực hiện kỹ thuật chính xác và nhanh nhất sẽ nhận giải thưởng của khóa học (túi cứu thương/sách/khác…).

KẾT LUẬN

Cố định tạm thời xương gãy là một trong những kỹ thuật cấp cứu đầu tay thiết yếu của cán bộ y tế và cộng đồng, giúp cứu sống tính mạng người bị nạn nếu làm đúng và kịp thời. Vì vậy, mỗi học viên cần phải rèn luyện thành thạo kỹ thuật để trong mọi điều kiện, hoàn cảnh có thể áp dụng để cấp cứu được nhanh nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ tử vong và tàn phế do tổn thương gãy xương gây ra.

Đặt lịch xét nghiệm